Bảng xếp hạng top trường đại học Trung Quốc ngành giáo dục Hán ngữ Quốc tế

Bảng xếp hạng top trường đại học Trung Quốc ngành giáo dục Hán ngữ Quốc tế
Bảng xếp hạng top trường đại học Trung Quốc ngành giáo dục Hán ngữ Quốc tế

Giáo dục Hán ngữ Quốc tế là ngành gì?

Giáo dục Hán ngữ Quốc tế thường được hiểu là ngành đào tạo người học có năng lực sử dụng tiếng Trung, hiểu văn hóa Trung Quốc và có khả năng giảng dạy tiếng Trung như một ngoại ngữ cho người nước ngoài.

Sinh viên theo học ngành này thường được học các nhóm kiến thức như:

  • Ngôn ngữ học tiếng Trung hiện đại
  • Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Trung
  • Văn hóa Trung Quốc
  • Phương pháp giảng dạy tiếng Trung cho người nước ngoài
  • Giao tiếp liên văn hóa
  • Biên phiên dịch Trung – ngoại ngữ
  • Thực hành giảng dạy và thiết kế bài học tiếng Trung

Với sinh viên Việt Nam, ngành này khá phù hợp nếu định hướng tương lai là giáo viên tiếng Trung, biên phiên dịch, nhân sự làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc, tư vấn du học, nghiên cứu ngôn ngữ hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục quốc tế.

Có nên học ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế tại Trung Quốc không?

Câu trả lời là , nếu bạn thực sự yêu thích tiếng Trung và muốn phát triển lâu dài trong lĩnh vực giáo dục, ngôn ngữ, biên phiên dịch hoặc giao tiếp quốc tế.

Ngành này có lợi thế lớn vì người học được học tiếng Trung ngay trong môi trường bản ngữ. Bạn không chỉ học ngôn ngữ trong lớp mà còn được tiếp xúc với đời sống, văn hóa, con người và cách giao tiếp thực tế tại Trung Quốc. Đây là điều rất có giá trị nếu sau này bạn muốn trở thành giáo viên tiếng Trung hoặc làm công việc cần năng lực giao tiếp Trung – Việt chuyên sâu.

Tuy nhiên, ngành này cũng đòi hỏi sự kiên trì. Người học cần có nền tảng tiếng Trung tốt, khả năng tự học cao và tinh thần chủ động trong giao tiếp. Nếu chỉ chọn ngành vì thấy tiếng Trung “dễ xin việc” nhưng không có đam mê với ngôn ngữ, quá trình học có thể khá áp lực.

==> Xem thêm: Tải Giáo Trình Msutong Sơ Cấp, Trung Cấp, Cao Cấp

Bảng xếp hạng 100 trường đại học Trung Quốc ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế 2026

Dưới đây là danh sách 100 trường đại học Trung Quốc được xếp hạng cao nhất trong ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế năm 2026.

Xếp hạng Hạng Tên tiếng Trung Tên tiếng Việt Tỉnh/thành phố
1 A+ 北京语言大学 Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh Bắc Kinh
2 A+ 华东师范大学 Đại học Sư phạm Hoa Đông Thượng Hải
3 A+ 山东大学 Đại học Sơn Đông Sơn Đông
4 A+ 南京大学 Đại học Nam Kinh Giang Tô
5 A+ 四川大学 Đại học Tứ Xuyên Tứ Xuyên
6 A+ 武汉大学 Đại học Vũ Hán Hồ Bắc
7 A 南开大学 Đại học Nam Khai Thiên Tân
8 A 暨南大学 Đại học Ký Nam Quảng Đông
9 A 首都师范大学 Đại học Sư phạm Thủ Đô Bắc Kinh
10 A 苏州大学 Đại học Tô Châu Giang Tô
11 A 陕西师范大学 Đại học Sư phạm Thiểm Tây Thiểm Tây
12 A 福建师范大学 Đại học Sư phạm Phúc Kiến Phúc Kiến
13 A 中央民族大学 Đại học Dân tộc Trung Ương Bắc Kinh
14 A 北京外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh Bắc Kinh
15 A 上海师范大学 Đại học Sư phạm Thượng Hải Thượng Hải
16 A 浙江师范大学 Đại học Sư phạm Chiết Giang Chiết Giang
17 A 河南大学 Đại học Hà Nam Hà Nam
18 A 郑州大学 Đại học Trịnh Châu Hà Nam
19 A 山东师范大学 Đại học Sư phạm Sơn Đông Sơn Đông
20 A 广西民族大学 Đại học Dân tộc Quảng Tây Quảng Tây
21 A 上海外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải Thượng Hải
22 A 河北大学 Đại học Hà Bắc Hà Bắc
23 A 西北师范大学 Đại học Sư phạm Tây Bắc Cam Túc
24 A 华中科技大学 Đại học Khoa học Công nghệ Hoa Trung Hồ Bắc
25 A 中国传媒大学 Đại học Truyền thông Trung Quốc Bắc Kinh
26 A 安徽大学 Đại học An Huy An Huy
27 A 南京师范大学 Đại học Sư phạm Nam Kinh Giang Tô
28 A 上海大学 Đại học Thượng Hải Thượng Hải
29 A 江苏师范大学 Đại học Sư phạm Giang Tô Giang Tô
30 A 湖南师范大学 Đại học Sư phạm Hồ Nam Hồ Nam
31 A 内蒙古大学 Đại học Nội Mông Nội Mông
32 A 南昌大学 Đại học Nam Xương Giang Tây
33 B+ 西南大学 Đại học Tây Nam Trùng Khánh
34 B+ 天津师范大学 Đại học Sư phạm Thiên Tân Thiên Tân
35 B+ 江西师范大学 Đại học Sư phạm Giang Tây Giang Tây
36 B+ 黑龙江大学 Đại học Hắc Long Giang Hắc Long Giang
37 B+ 安徽师范大学 Đại học Sư phạm An Huy An Huy
38 B+ 西北大学 Đại học Tây Bắc Thiểm Tây
39 B+ 四川师范大学 Đại học Sư phạm Tứ Xuyên Tứ Xuyên
40 B+ 扬州大学 Đại học Dương Châu Giang Tô
41 B+ 河北师范大学 Đại học Sư phạm Hà Bắc Hà Bắc
42 B+ 广西师范大学 Đại học Sư phạm Quảng Tây Quảng Tây
43 B+ 湖北大学 Đại học Hồ Bắc Hồ Bắc
44 B+ 西南交通大学 Đại học Giao thông Tây Nam Tứ Xuyên
45 B+ 广东外语外贸大学 Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông Quảng Đông
46 B+ 辽宁师范大学 Đại học Sư phạm Liêu Ninh Liêu Ninh
47 B+ 新疆大学 Đại học Tân Cương Tân Cương
48 B+ 河南师范大学 Đại học Sư phạm Hà Nam Hà Nam
49 B+ 广西大学 Đại học Quảng Tây Quảng Tây
50 B+ 四川外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Tứ Xuyên Trùng Khánh
51 B+ 北京第二外国语学院 Học viện Ngoại ngữ Số 2 Bắc Kinh Bắc Kinh
52 B+ 中南民族大学 Đại học Dân tộc Trung Nam Hồ Bắc
53 B+ 辽宁大学 Đại học Liêu Ninh Liêu Ninh
54 B+ 河北经贸大学 Đại học Kinh tế Thương mại Hà Bắc Hà Bắc
55 B+ 对外经济贸易大学 Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại Bắc Kinh
56 B+ 天津外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Thiên Tân Thiên Tân
57 B+ 华侨大学 Đại học Hoa Kiều Phúc Kiến
58 B+ 西安外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Tây An Thiểm Tây
59 B+ 深圳大学 Đại học Thâm Quyến Quảng Đông
60 B+ 湘潭大学 Đại học Tương Đàm Hồ Nam
61 B+ 沈阳师范大学 Đại học Sư phạm Thẩm Dương Liêu Ninh
62 B+ 重庆师范大学 Đại học Sư phạm Trùng Khánh Trùng Khánh
63 B+ 曲阜师范大学 Đại học Sư phạm Khúc Phụ Sơn Đông
64 B+ 哈尔滨师范大学 Đại học Sư phạm Cáp Nhĩ Tân Hắc Long Giang
65 B+ 江苏大学 Đại học Giang Tô Giang Tô
66 B+ 南京信息工程大学 Đại học Khoa học và CNTT Nam Kinh Giang Tô
67 B+ 西华师范大学 Đại học Sư phạm Tây Hoa Tứ Xuyên
68 B+ 云南师范大学 Đại học Sư phạm Vân Nam Vân Nam
69 B+ 杭州师范大学 Đại học Sư phạm Hàng Châu Chiết Giang
70 B+ 闽南师范大学 Đại học Sư phạm Mân Nam Trùng Khánh
71 B+ 贵州师范大学 Đại học Sư phạm Quý Châu Quý Châu
72 B+ 济南大学 Đại học Tế Nam Sơn Đông
73 B+ 三峡大学 Đại học Tam Hiệp Hồ Bắc
74 B+ 山东财经大学 Đại học Tài chính Kinh tế Sơn Đông Sơn Đông
75 B+ 西北民族大学 Đại học Dân tộc Tây Bắc Cam Túc
76 B+ 海南师范大学 Đại học Sư phạm Hải Nam Hải Nam
77 B+ 新疆师范大学 Đại học Sư phạm Tân Cương Tân Cương
78 B+ 内蒙古师范大学 Đại học Sư phạm Nội Mông Nội Mông
79 B+ 南京工业大学 Đại học Công nghiệp Nam Kinh Giang Tô
80 B+ 河北工业大学 Đại học Công nghiệp Hà Bắc Thiên Tân
81 B 北京体育大学 Đại học Thể thao Bắc Kinh Bắc Kinh
82 B 昆明理工大学 Đại học Bách khoa Côn Minh Vân Nam
83 B 燕山大学 Đại học Yên Sơn Hà Bắc
84 B 西南科技大学 Đại học Khoa học Công nghệ Tây Nam Tứ Xuyên
85 B 武汉理工大学 Đại học Bách khoa Vũ Hán Hồ Bắc
86 B 西安建筑科技大学 Đại học Khoa học Kỹ thuật Kiến trúc Tây An Thiểm Tây
87 B 西北农林科技大学 Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông lâm Tây Bắc Thiểm Tây
88 B 江西理工大学 Đại học Bách khoa Giang Tây Giang Tây
89 B 华北理工大学 Đại học Bách khoa Hoa Bắc Hà Bắc
90 B 鲁东大学 Đại học Lỗ Đông Sơn Đông
91 B 南宁师范大学 Đại học Sư phạm Nam Ninh Quảng Tây
92 B 信阳师范大学 Đại học Sư phạm Tín Dương Hà Nam
93 B 延边大学 Đại học Yên Biên Cát Lâm
94 B 成都中医药大学 Đại học Trung y dược Thành Đô Tứ Xuyên
95 B 天津中医药大学 Đại học Trung y dược Thiên Tân Thiên Tân
96 B 长春理工大学 Đại học Bách khoa Trường Xuân Cát Lâm
97 B 黄山学院 Học viện Hoàng Sơn An Huy
98 B 南通大学 Đại học Nam Thông Giang Tô
99 B 大理大学 Đại học Đại Lý Vân Nam
100 B 湖北师范大学 Đại học Sư phạm Hồ Bắc Hồ Bắc


Nên chọn trường ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế theo tiêu chí nào?

Khi chọn trường du học Trung Quốc, không nên chỉ dựa vào thứ hạng. Bảng xếp hạng là một nguồn tham khảo quan trọng, nhưng bạn vẫn cần xem xét nhiều yếu tố khác để chọn được trường phù hợp nhất.

1. Mục tiêu học tập của bạn

Nếu bạn muốn theo hướng học thuật, nghiên cứu hoặc học lên thạc sĩ, tiến sĩ, nên ưu tiên các trường tổng hợp, trường sư phạm hoặc trường ngôn ngữ có thế mạnh nghiên cứu.

Nếu bạn muốn học để giảng dạy tiếng Trung, làm giáo viên hoặc làm trong lĩnh vực đào tạo, các trường sư phạm và trường ngôn ngữ sẽ là lựa chọn đáng chú ý.

Nếu bạn muốn học tiếng Trung để làm việc trong doanh nghiệp, thương mại hoặc giao tiếp quốc tế, có thể cân nhắc thêm các trường ngoại ngữ, kinh tế, thương mại hoặc các trường ở thành phố có nhiều cơ hội thực tập.

2. Thành phố học tập

Thành phố cũng ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm du học. Bắc Kinh và Thượng Hải có môi trường quốc tế, nhiều cơ hội giao lưu, nhưng chi phí sinh hoạt thường cao hơn. Các thành phố như Nam Kinh, Vũ Hán, Thành Đô, Trùng Khánh, Thiên Tân, Tây An, Nam Ninh, Côn Minh cũng là lựa chọn đáng cân nhắc vì vừa có chất lượng giáo dục tốt, vừa có chi phí hợp lý hơn.

3. Điều kiện học bổng

Với sinh viên Việt Nam, học bổng là yếu tố rất quan trọng. Khi chọn trường, bạn nên tìm hiểu kỹ về các loại học bổng như học bổng Chính phủ Trung Quốc, học bổng Khổng Tử, học bổng tỉnh, học bổng trường hoặc các chương trình hỗ trợ sinh viên quốc tế.

Một trường top cao chưa chắc đã là lựa chọn dễ đỗ học bổng nhất. Ngược lại, một số trường ở nhóm A hoặc B+ có thể phù hợp hơn nếu hồ sơ của bạn chưa quá mạnh nhưng vẫn muốn có cơ hội học tập tốt.

4. Yêu cầu tiếng Trung

Ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế thường yêu cầu năng lực tiếng Trung khá tốt. Với bậc đại học, nhiều trường có thể yêu cầu HSK 4 hoặc HSK 5 tùy chương trình. Với bậc thạc sĩ, yêu cầu thường cao hơn, đặc biệt nếu chương trình học hoàn toàn bằng tiếng Trung.

Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, bạn nên chuẩn bị nền tảng tiếng Trung thật chắc, đặc biệt là các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng trình bày học thuật cơ bản.

==> Xem thêm: Sách Bộ Đề Xanh Lá HSK5 PDF Kèm Đáp Án Và File Nghe

Học ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế ra làm gì?

Sau khi tốt nghiệp ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế, sinh viên có thể phát triển theo nhiều hướng nghề nghiệp khác nhau.

Một số định hướng phổ biến gồm:

  • Giáo viên tiếng Trung tại trung tâm ngoại ngữ, trường học hoặc doanh nghiệp
  • Giảng viên, trợ giảng tiếng Trung
  • Biên phiên dịch tiếng Trung
  • Nhân viên đối ngoại, hành chính, nhân sự trong doanh nghiệp Trung Quốc
  • Tư vấn du học Trung Quốc
  • Nhân sự phụ trách đào tạo tiếng Trung nội bộ
  • Nghiên cứu viên trong lĩnh vực ngôn ngữ, văn hóa, giáo dục quốc tế
  • Làm việc tại các tổ chức giao lưu văn hóa, giáo dục hoặc hợp tác quốc tế

Với bối cảnh hợp tác kinh tế, giáo dục và thương mại Trung – Việt ngày càng phát triển, ngành học này vẫn có tính ứng dụng cao, đặc biệt với những bạn có năng lực tiếng Trung tốt và hiểu rõ môi trường giao tiếp liên văn hóa.

Kết luận

Bảng xếp hạng 100 trường đại học Trung Quốc ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế năm 2026 là tài liệu tham khảo hữu ích cho những bạn đang có kế hoạch du học Trung Quốc, đặc biệt là các bạn muốn theo đuổi ngành tiếng Trung, giảng dạy tiếng Trung hoặc giao lưu văn hóa quốc tế.

Trung tâm tiếng Trung 520 khuyên bạn nên xem bảng xếp hạng như một căn cứ tham khảo, đồng thời kết hợp với năng lực tiếng Trung, mục tiêu nghề nghiệp và điều kiện tài chính để chọn trường phù hợp nhất. Quan trọng nhất, hãy chuẩn bị tiếng Trung thật chắc ngay từ bây giờ, vì năng lực ngôn ngữ chính là nền tảng quan trọng nhất khi du học Trung Quốc ngành Giáo dục Hán ngữ Quốc tế.

==> Xem thêm: Tuyển tập đề thi HSK4 chuẩn HANBAN 2026 (có kèm đáp án)

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Bình luận
HotlineZaloFanpage

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x