
Bạn đang tìm thành ngữ tiếng Trung thông dụng để nói tự nhiên hơn, viết hay hơn và hiểu sâu văn hóa Trung Hoa? Bài viết này tổng hợp các câu thành ngữ thường gặp theo chủ đề, có Pinyin, nghĩa tiếng Việt, ngữ cảnh sử dụng và ví dụ câu, phù hợp cho người tự học, học HSK và người dùng tiếng Trung trong công việc.
Ghi nhớ nhanh: Thành ngữ tiếng Trung thường gọi là 成语 / chéngyǔ, đa số ngắn gọn nhưng chứa ý nghĩa sâu, giúp câu nói trở nên tự nhiên, súc tích và giàu sắc thái hơn.
Lưu ý khi học: Không nên học thành ngữ theo kiểu thuộc lòng từng câu rời rạc. Hãy học kèm ngữ cảnh, sắc thái tích cực/tiêu cực và ví dụ câu để dùng đúng trong giao tiếp, bài viết và bài thi HSK.
Thành ngữ tiếng Trung là gì?

Thành ngữ tiếng Trung là những cụm từ cố định, ngắn gọn, giàu hình ảnh và thường mang ý nghĩa sâu xa hơn nghĩa đen của từng chữ. Trong tiếng Trung, thành ngữ thường được gọi là 成语 / chéngyǔ. Rất nhiều thành ngữ chỉ gồm 4 chữ nhưng lại chứa đựng cả một câu chuyện, một bài học sống hoặc một kinh nghiệm được đúc kết qua nhiều thế hệ.
Ví dụ:
- 画蛇添足 / huà shé tiān zú: vẽ rắn thêm chân, chỉ việc làm thừa khiến kết quả trở nên tệ hơn.
- 井底之蛙 / jǐng dǐ zhī wā: ếch ngồi đáy giếng, chỉ người có tầm nhìn hạn hẹp.
- 对牛弹琴 / duì niú tán qín: đàn gảy tai trâu, chỉ việc nói với người không hiểu hoặc không muốn hiểu.
Khi học tiếng Trung, nếu chỉ học từ vựng và ngữ pháp cơ bản, bạn có thể giao tiếp được. Nhưng để nói tự nhiên, viết hay, đọc hiểu sâu và cảm nhận được văn hóa Trung Hoa, bạn nên học thêm thành ngữ. Đây cũng là lý do Tiếng Trung 520 tổng hợp bài viết này để giúp bạn học thành ngữ tiếng Trung một cách dễ hiểu, có hệ thống và dễ ứng dụng hơn.
Vì sao nên học thành ngữ tiếng Trung?

Giúp vốn từ vựng phong phú hơn
Mỗi thành ngữ thường gồm nhiều chữ Hán kết hợp với nhau. Khi học một câu thành ngữ, bạn không chỉ nhớ một cụm từ mà còn mở rộng thêm vốn chữ Hán, cách ghép từ và trường nghĩa liên quan.
Ví dụ, khi học 一举两得 / yì jǔ liǎng dé, bạn có thể ghi nhớ thêm:
- 一: một
- 举: hành động, cử động
- 两: hai
- 得: đạt được
Từ đó hiểu được nghĩa chung là “một hành động mà đạt được hai kết quả”, tương đương “một công đôi việc”.
Giúp giao tiếp tự nhiên và sâu sắc hơn
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng thành ngữ để diễn đạt ngắn gọn nhưng giàu sắc thái. Thay vì nói một câu dài để giải thích “việc này làm thêm là thừa, không cần thiết”, bạn có thể dùng 画蛇添足.
Ví dụ:
你这样做有点儿画蛇添足。
Nǐ zhèyàng zuò yǒudiǎnr huà shé tiān zú.
Bạn làm như vậy hơi thừa rồi.
Hỗ trợ đọc hiểu HSK và tiếng Trung nâng cao
Từ trình độ trung cấp trở lên, đặc biệt khi học HSK 4, HSK 5, HSK 6, người học sẽ gặp nhiều thành ngữ trong bài đọc, bài nghe, đoạn văn nghị luận hoặc hội thoại. Nếu không hiểu thành ngữ, bạn có thể hiểu sai ý cả câu.
Giúp hiểu văn hóa và tư duy Trung Hoa
Rất nhiều thành ngữ tiếng Trung bắt nguồn từ điển cố, lịch sử, truyện dân gian hoặc văn học cổ. Học thành ngữ không chỉ là học ngôn ngữ mà còn là học cách người Trung Quốc quan sát cuộc sống, đánh giá con người và truyền đạt kinh nghiệm.
Wo Ai Ni Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Đọc Và Câu Tỏ Tình Tiếng Trung 2026
Tổng hợp 100+ thành ngữ tiếng Trung hay và thông dụng theo chủ đề
Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ tiếng Trung thường gặp, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và gợi ý ngữ cảnh sử dụng.
Thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 知足常乐 | zhī zú cháng lè | Biết đủ thường vui | Khuyên sống tích cực, không quá tham lam |
| 2 | 塞翁失马 | sài wēng shī mǎ | Trong cái rủi có cái may | Khi gặp việc tưởng xấu nhưng có thể thành tốt |
| 3 | 画蛇添足 | huà shé tiān zú | Vẽ rắn thêm chân | Chỉ việc làm thừa, không cần thiết |
| 4 | 井底之蛙 | jǐng dǐ zhī wā | Ếch ngồi đáy giếng | Chỉ người hiểu biết hạn hẹp |
| 5 | 亡羊补牢 | wáng yáng bǔ láo | Mất bò mới lo làm chuồng | Biết sửa sai vẫn chưa muộn |
| 6 | 对牛弹琴 | duì niú tán qín | Đàn gảy tai trâu | Nói với người không hiểu hoặc không tiếp thu |
| 7 | 一举两得 | yì jǔ liǎng dé | Một công đôi việc | Một hành động đạt hai kết quả |
| 8 | 百闻不如一见 | bǎi wén bù rú yí jiàn | Trăm nghe không bằng một thấy | Nhấn mạnh trải nghiệm thực tế |
| 9 | 万事开头难 | wàn shì kāi tóu nán | Vạn sự khởi đầu nan | Khi bắt đầu việc mới gặp khó khăn |
| 10 | 入乡随俗 | rù xiāng suí sú | Nhập gia tùy tục | Khuyên thích nghi với môi trường mới |
| 11 | 路遥知马力,日久见人心 | lù yáo zhī mǎ lì, rì jiǔ jiàn rén xīn | Đường dài mới biết ngựa hay, lâu ngày mới hiểu lòng người | Đánh giá con người cần thời gian |
| 12 | 说曹操,曹操到 | shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào | Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến | Khi vừa nhắc ai thì người đó xuất hiện |
| 13 | 自相矛盾 | zì xiāng máo dùn | Tự mâu thuẫn | Lời nói hoặc hành động trước sau trái ngược |
| 14 | 守株待兔 | shǒu zhū dài tù | Ôm cây đợi thỏ | Chỉ người thụ động, chờ may mắn |
| 15 | 耳闻不如目见 | ěr wén bù rú mù jiàn | Tai nghe không bằng mắt thấy | Khuyên nên kiểm chứng trực tiếp |
Ví dụ câu
这件事让我明白了“塞翁失马”的道理。
Zhè jiàn shì ràng wǒ míngbai le “sài wēng shī mǎ” de dàolǐ.
Việc này khiến tôi hiểu đạo lý “trong cái rủi có cái may”.
Thành ngữ tiếng Trung về học tập

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 学以致用 | xué yǐ zhì yòng | Học đi đôi với hành | Khuyên áp dụng kiến thức vào thực tế |
| 2 | 温故知新 | wēn gù zhī xīn | Ôn cũ biết mới | Khi ôn tập để hiểu sâu hơn |
| 3 | 举一反三 | jǔ yī fǎn sān | Học một biết mười | Khen người thông minh, biết suy luận |
| 4 | 凿壁偷光 | záo bì tōu guāng | Vượt khó học tập | Nói về tinh thần hiếu học |
| 5 | 废寝忘食 | fèi qǐn wàng shí | Quên ăn quên ngủ | Miêu tả sự say mê học tập/làm việc |
| 6 | 专心致志 | zhuān xīn zhì zhì | Chuyên tâm, tập trung | Khi học tập hoặc làm việc nghiêm túc |
| 7 | 持之以恒 | chí zhī yǐ héng | Kiên trì bền bỉ | Khuyên không bỏ cuộc |
| 8 | 孜孜不倦 | zī zī bù juàn | Chăm chỉ không mệt mỏi | Khen người học tập cần cù |
| 9 | 博学多才 | bó xué duō cái | Học rộng tài cao | Khen người có kiến thức sâu rộng |
| 10 | 活到老,学到老 | huó dào lǎo, xué dào lǎo | Sống đến già, học đến già | Khuyên học tập suốt đời |
| 11 | 学无止境 | xué wú zhǐ jìng | Học không có điểm dừng | Nói về tinh thần học hỏi liên tục |
| 12 | 勤能补拙 | qín néng bǔ zhuō | Cần cù bù thông minh | Khuyên chăm chỉ để tiến bộ |
| 13 | 熟能生巧 | shú néng shēng qiǎo | Quen tay hay việc | Luyện nhiều sẽ giỏi |
| 14 | 开卷有益 | kāi juàn yǒu yì | Mở sách là có ích | Khuyên đọc sách |
| 15 | 不耻下问 | bù chǐ xià wèn | Không xấu hổ khi hỏi người kém hơn | Khuyên khiêm tốn học hỏi |
Ví dụ câu
学习中文要持之以恒,不能三天打鱼两天晒网。
Xuéxí Zhōngwén yào chí zhī yǐ héng, bù néng sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng.
Học tiếng Trung cần kiên trì, không thể bữa đực bữa cái.
Thành ngữ tiếng Trung về sự cố gắng, nỗ lực

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 铁杵成针 | tiě chǔ chéng zhēn | Có công mài sắt, có ngày nên kim | Khuyên kiên trì đến cùng |
| 2 | 苦尽甘来 | kǔ jìn gān lái | Khổ tận cam lai | Sau khó khăn sẽ đến thành quả |
| 3 | 破釜沉舟 | pò fǔ chén zhōu | Quyết chiến đến cùng | Khi quyết tâm không lùi bước |
| 4 | 不遗余力 | bù yí yú lì | Dốc hết sức mình | Làm việc hết khả năng |
| 5 | 锲而不舍 | qiè ér bù shě | Kiên trì không bỏ | Theo đuổi mục tiêu lâu dài |
| 6 | 迎难而上 | yíng nán ér shàng | Đối mặt khó khăn mà tiến lên | Khi gặp thử thách |
| 7 | 坚持不懈 | jiān chí bù xiè | Kiên trì không ngừng | Khuyên bền bỉ |
| 8 | 全力以赴 | quán lì yǐ fù | Dốc toàn lực | Khi làm việc quan trọng |
| 9 | 百折不挠 | bǎi zhé bù náo | Trăm lần gãy không khuất phục | Khen ý chí mạnh mẽ |
| 10 | 精益求精 | jīng yì qiú jīng | Tốt rồi vẫn muốn tốt hơn | Dùng trong học tập, công việc |
| 11 | 奋发图强 | fèn fā tú qiáng | Nỗ lực vươn lên | Cổ vũ phát triển bản thân |
| 12 | 自强不息 | zì qiáng bù xī | Không ngừng tự cường | Khuyên tự nỗ lực |
| 13 | 勇往直前 | yǒng wǎng zhí qián | Dũng cảm tiến về phía trước | Khi cần quyết tâm |
| 14 | 脚踏实地 | jiǎo tà shí dì | Làm việc thực tế, vững vàng | Khuyên không viển vông |
| 15 | 水滴石穿 | shuǐ dī shí chuān | Nước chảy đá mòn | Kiên trì lâu dài sẽ thành công |
Ví dụ câu
只要你坚持不懈,一定会学好中文。
Zhǐyào nǐ jiān chí bù xiè, yídìng huì xué hǎo Zhōngwén.
Chỉ cần bạn kiên trì không bỏ cuộc, nhất định sẽ học tốt tiếng Trung.
Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 一见钟情 | yí jiàn zhōng qíng | Yêu từ cái nhìn đầu tiên | Nói về tình yêu bắt đầu rất nhanh |
| 2 | 情投意合 | qíng tóu yì hé | Tâm đầu ý hợp | Hai người hợp nhau về tình cảm, suy nghĩ |
| 3 | 白头偕老 | bái tóu xié lǎo | Bên nhau đến bạc đầu | Lời chúc hôn nhân |
| 4 | 海誓山盟 | hǎi shì shān méng | Thề non hẹn biển | Lời thề tình yêu sâu nặng |
| 5 | 心心相印 | xīn xīn xiāng yìn | Tâm ý tương thông | Hai người hiểu nhau |
| 6 | 如胶似漆 | rú jiāo sì qī | Gắn bó keo sơn | Tình cảm rất thân thiết |
| 7 | 天长地久 | tiān cháng dì jiǔ | Bền lâu mãi mãi | Chúc tình yêu lâu dài |
| 8 | 郎才女貌 | láng cái nǚ mào | Trai tài gái sắc | Khen đôi nam nữ xứng đôi |
| 9 | 比翼双飞 | bǐ yì shuāng fēi | Cùng bay đôi cánh | Chỉ vợ chồng/hai người yêu gắn bó |
| 10 | 有情人终成眷属 | yǒu qíng rén zhōng chéng juàn shǔ | Người có tình cuối cùng cũng thành đôi | Chúc tình yêu viên mãn |
Ví dụ câu
祝你们白头偕老,永远幸福。
Zhù nǐmen bái tóu xié lǎo, yǒngyuǎn xìngfú.
Chúc hai bạn bên nhau đến bạc đầu, mãi mãi hạnh phúc.
Thành ngữ tiếng Trung về gia đình

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 家和万事兴 | jiā hé wàn shì xīng | Gia đình hòa thuận thì mọi việc hưng thịnh | Nói về vai trò của hòa khí gia đình |
| 2 | 血浓于水 | xuè nóng yú shuǐ | Máu mủ ruột rà | Tình thân gia đình |
| 3 | 望子成龙 | wàng zǐ chéng lóng | Mong con thành tài | Cha mẹ kỳ vọng vào con cái |
| 4 | 天伦之乐 | tiān lún zhī lè | Niềm vui sum họp gia đình | Không khí gia đình ấm áp |
| 5 | 相亲相爱 | xiāng qīn xiāng ài | Yêu thương lẫn nhau | Gia đình hòa thuận |
| 6 | 骨肉相连 | gǔ ròu xiāng lián | Tình thân ruột thịt gắn bó | Người thân không thể tách rời |
| 7 | 兄友弟恭 | xiōng yǒu dì gōng | Anh em hòa thuận, kính nhường | Quan hệ anh em tốt đẹp |
| 8 | 阖家欢乐 | hé jiā huān lè | Cả nhà vui vẻ | Lời chúc dịp lễ, Tết |
| 9 | 安居乐业 | ān jū lè yè | An cư lạc nghiệp | Cuộc sống ổn định, yên vui |
| 10 | 父慈子孝 | fù cí zǐ xiào | Cha hiền con hiếu | Gia đình có nề nếp, đạo đức |
Ví dụ câu
春节的时候,大家都希望阖家欢乐。
Chūnjié de shíhou, dàjiā dōu xīwàng hé jiā huān lè.
Vào dịp Tết, ai cũng mong cả gia đình vui vẻ.
Thành ngữ tiếng Trung về công việc và kinh doanh

Đây là nhóm thành ngữ rất hữu ích với người học tiếng Trung để đi làm, giao tiếp với đối tác Trung Quốc, làm thương mại, xuất nhập khẩu hoặc học tiếng Trung doanh nghiệp.
| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 马到成功 | mǎ dào chéng gōng | Mã đáo thành công | Chúc thành công nhanh chóng |
| 2 | 一帆风顺 | yì fān fēng shùn | Thuận buồm xuôi gió | Chúc công việc suôn sẻ |
| 3 | 财源广进 | cái yuán guǎng jìn | Tài lộc dồi dào | Chúc kinh doanh phát đạt |
| 4 | 生意兴隆 | shēng yì xīng lóng | Làm ăn phát đạt | Dùng trong kinh doanh |
| 5 | 蒸蒸日上 | zhēng zhēng rì shàng | Ngày càng phát triển | Khen công ty/công việc tiến bộ |
| 6 | 事半功倍 | shì bàn gōng bèi | Làm ít hiệu quả nhiều | Hiệu suất cao |
| 7 | 事倍功半 | shì bèi gōng bàn | Làm nhiều hiệu quả ít | Hiệu suất thấp |
| 8 | 精打细算 | jīng dǎ xì suàn | Tính toán kỹ lưỡng | Quản lý chi phí, tài chính |
| 9 | 开门见山 | kāi mén jiàn shān | Đi thẳng vào vấn đề | Giao tiếp công việc rõ ràng |
| 10 | 合作共赢 | hé zuò gòng yíng | Hợp tác cùng thắng | Đàm phán, hợp tác kinh doanh |
| 11 | 稳扎稳打 | wěn zhā wěn dǎ | Chắc từng bước | Làm việc thận trọng |
| 12 | 大展宏图 | dà zhǎn hóng tú | Mở rộng chí lớn, phát triển mạnh | Chúc sự nghiệp |
| 13 | 步步高升 | bù bù gāo shēng | Từng bước thăng tiến | Chúc công danh |
| 14 | 兢兢业业 | jīng jīng yè yè | Cẩn trọng, tận tụy với công việc | Khen thái độ làm việc |
| 15 | 任重道远 | rèn zhòng dào yuǎn | Trách nhiệm nặng, đường còn dài | Công việc lớn, cần kiên trì |
Ví dụ câu
希望我们的合作一帆风顺,实现合作共赢。
Xīwàng wǒmen de hézuò yì fān fēng shùn, shíxiàn hézuò gòng yíng.
Hy vọng sự hợp tác của chúng ta thuận buồm xuôi gió, đạt được đôi bên cùng có lợi.
Thành ngữ tiếng Trung về tính cách con người

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 表里如一 | biǎo lǐ rú yī | Trong ngoài như một | Người chân thật |
| 2 | 口是心非 | kǒu shì xīn fēi | Miệng nói một đằng, lòng nghĩ một nẻo | Người không thành thật |
| 3 | 自以为是 | zì yǐ wéi shì | Tự cho mình là đúng | Người bảo thủ |
| 4 | 见利忘义 | jiàn lì wàng yì | Thấy lợi quên nghĩa | Người vì lợi mà quên đạo lý |
| 5 | 光明磊落 | guāng míng lěi luò | Quang minh chính đại | Người thẳng thắn, chính trực |
| 6 | 忠心耿耿 | zhōng xīn gěng gěng | Trung thành tận tụy | Người trung thành |
| 7 | 心直口快 | xīn zhí kǒu kuài | Thẳng tính, nghĩ gì nói nấy | Người nói thẳng |
| 8 | 小心翼翼 | xiǎo xīn yì yì | Cẩn thận từng chút | Người rất thận trọng |
| 9 | 粗心大意 | cū xīn dà yì | Cẩu thả, bất cẩn | Người thiếu cẩn thận |
| 10 | 狼心狗肺 | láng xīn gǒu fèi | Lòng lang dạ sói | Người vô ơn, độc ác |
Ví dụ câu
他做事小心翼翼,所以很少出错。
Tā zuòshì xiǎo xīn yì yì, suǒyǐ hěn shǎo chūcuò.
Anh ấy làm việc rất cẩn thận nên hiếm khi mắc lỗi.
Thành ngữ tiếng Trung về tình bạn và giao tiếp

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 知己知彼 | zhī jǐ zhī bǐ | Biết mình biết người | Giao tiếp, đàm phán, cạnh tranh |
| 2 | 肝胆相照 | gān dǎn xiāng zhào | Chân thành với nhau | Tình bạn, quan hệ tin cậy |
| 3 | 同甘共苦 | tóng gān gòng kǔ | Cùng ngọt bùi, cùng gian khổ | Bạn bè/đồng đội gắn bó |
| 4 | 患难之交 | huàn nàn zhī jiāo | Bạn trong hoạn nạn | Tình bạn qua thử thách |
| 5 | 言而有信 | yán ér yǒu xìn | Nói lời giữ lời | Giao tiếp đáng tin cậy |
| 6 | 一诺千金 | yí nuò qiān jīn | Một lời hứa đáng giá ngàn vàng | Giữ chữ tín |
| 7 | 推心置腹 | tuī xīn zhì fù | Mở lòng chân thành | Trò chuyện thân thiết |
| 8 | 和气生财 | hé qì shēng cái | Hòa khí sinh tài | Giao tiếp kinh doanh |
| 9 | 礼尚往来 | lǐ shàng wǎng lái | Có qua có lại | Quan hệ xã giao |
| 10 | 开诚布公 | kāi chéng bù gōng | Thành thật công khai | Trao đổi rõ ràng, minh bạch |
Ví dụ câu
做生意要言而有信,才能赢得客户的信任。
Zuò shēngyì yào yán ér yǒu xìn, cái néng yíngdé kèhù de xìnrèn.
Làm kinh doanh phải nói lời giữ lời thì mới giành được niềm tin của khách hàng.
Thành ngữ tiếng Trung về đạo đức và phẩm chất

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 诚实守信 | chéng shí shǒu xìn | Thành thật, giữ chữ tín | Đạo đức cá nhân |
| 2 | 知恩图报 | zhī ēn tú bào | Biết ơn và báo đáp | Cách sống có trước có sau |
| 3 | 德高望重 | dé gāo wàng zhòng | Đức cao vọng trọng | Người có uy tín |
| 4 | 大公无私 | dà gōng wú sī | Công bằng, không tư lợi | Khen phẩm chất cao đẹp |
| 5 | 助人为乐 | zhù rén wéi lè | Lấy việc giúp người làm vui | Người hay giúp đỡ |
| 6 | 舍己为人 | shě jǐ wèi rén | Quên mình vì người | Hy sinh vì người khác |
| 7 | 光明正大 | guāng míng zhèng dà | Chính trực, đường hoàng | Hành động minh bạch |
| 8 | 以德报怨 | yǐ dé bào yuàn | Lấy đức báo oán | Đối xử bao dung |
| 9 | 明辨是非 | míng biàn shì fēi | Phân biệt đúng sai | Người sáng suốt |
| 10 | 问心无愧 | wèn xīn wú kuì | Không thẹn với lòng | Sống ngay thẳng |
Ví dụ câu
做人要诚实守信,不能见利忘义。
Zuòrén yào chéng shí shǒu xìn, bù néng jiàn lì wàng yì.
Làm người phải thành thật, giữ chữ tín, không thể thấy lợi mà quên nghĩa.
Thành ngữ tiếng Trung về sức khỏe và bình an

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 身体健康 | shēn tǐ jiàn kāng | Cơ thể khỏe mạnh | Lời chúc thông dụng |
| 2 | 健康长寿 | jiàn kāng cháng shòu | Khỏe mạnh sống lâu | Chúc người lớn tuổi |
| 3 | 平平安安 | píng píng ān ān | Bình an vô sự | Chúc bình an |
| 4 | 生龙活虎 | shēng lóng huó hǔ | Khỏe như rồng như hổ | Miêu tả người khỏe mạnh, đầy sức sống |
| 5 | 神清气爽 | shén qīng qì shuǎng | Tinh thần sảng khoái | Tâm trạng, sức khỏe tốt |
| 6 | 延年益寿 | yán nián yì shòu | Kéo dài tuổi thọ | Chúc sức khỏe |
| 7 | 无病无灾 | wú bìng wú zāi | Không bệnh không tai | Chúc may mắn, bình an |
| 8 | 精神焕发 | jīng shén huàn fā | Tinh thần phấn chấn | Miêu tả trạng thái tốt |
| 9 | 安然无恙 | ān rán wú yàng | Bình an vô sự | Sau nguy hiểm vẫn an toàn |
| 10 | 福寿安康 | fú shòu ān kāng | Phúc thọ an khang | Lời chúc trang trọng |
Ví dụ câu
祝爷爷奶奶健康长寿,福寿安康。
Zhù yéye nǎinai jiàn kāng cháng shòu, fú shòu ān kāng.
Chúc ông bà khỏe mạnh sống lâu, phúc thọ an khang.
Thành ngữ tiếng Trung về thời gian và cơ hội

| STT | Thành ngữ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng |
| 1 | 时不我待 | shí bù wǒ dài | Thời gian không chờ ai | Khuyên hành động nhanh |
| 2 | 机不可失 | jī bù kě shī | Cơ hội không thể bỏ lỡ | Khi có cơ hội tốt |
| 3 | 一刻千金 | yí kè qiān jīn | Một khắc đáng giá ngàn vàng | Thời gian quý giá |
| 4 | 日积月累 | rì jī yuè lěi | Tích lũy ngày tháng | Tiến bộ nhờ tích lũy lâu dài |
| 5 | 分秒必争 | fēn miǎo bì zhēng | Tranh thủ từng giây từng phút | Khi thời gian gấp |
| 6 | 光阴似箭 | guāng yīn sì jiàn | Thời gian như tên bay | Thời gian trôi nhanh |
| 7 | 事不宜迟 | shì bù yí chí | Việc không nên chậm trễ | Nên làm ngay |
| 8 | 稍纵即逝 | shāo zòng jí shì | Thoáng qua là mất | Cơ hội rất ngắn |
| 9 | 趁热打铁 | chèn rè dǎ tiě | Rèn sắt khi còn nóng | Làm việc đúng thời điểm |
| 10 | 未雨绸缪 | wèi yǔ chóu móu | Phòng trước khi mưa | Chuẩn bị trước khi có rủi ro |
Ví dụ câu
机会稍纵即逝,我们要趁热打铁。
Jīhuì shāo zòng jí shì, wǒmen yào chèn rè dǎ tiě.
Cơ hội thoáng qua là mất, chúng ta phải tranh thủ khi thời điểm còn tốt.
Bạn muốn học thành ngữ tiếng Trung đúng ngữ cảnh?
Liên hệ Trung tâm Tiếng Trung 520 để được tư vấn lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, luyện giao tiếp và luyện thi HSK bài bản.
Học thành ngữ tiếng Trung cùng Tiếng Trung 520
Nếu bạn đang tự học tiếng Trung, việc học thành ngữ theo danh sách là bước khởi đầu tốt. Tuy nhiên, để sử dụng thành ngữ đúng trong giao tiếp, bài viết, bài thi HSK hoặc môi trường công việc, bạn cần hiểu rõ:
- Thành ngữ đó dùng trong hoàn cảnh nào?
- Sắc thái tích cực hay tiêu cực?
- Có thể dùng trong văn nói hay chỉ nên dùng trong văn viết?
- Cách đặt câu có tự nhiên không?
- Thành ngữ đó có tương đương với cách nói nào trong tiếng Việt?
Tại Trung tâm Tiếng Trung 520, học viên được hướng dẫn học tiếng Trung theo hướng dễ hiểu, thực tế và có hệ thống. Không chỉ học từ vựng riêng lẻ, bạn còn được luyện cách dùng từ, đặt câu, giao tiếp và mở rộng vốn biểu đạt thông qua thành ngữ, mẫu câu và tình huống thực tế.
Nếu bạn muốn học tiếng Trung bài bản từ cơ bản đến nâng cao, luyện thi HSK hoặc cải thiện khả năng giao tiếp, hãy theo dõi các bài học từ Tiếng Trung 520 để tích lũy kiến thức mỗi ngày.
Kết luận
Thành ngữ tiếng Trung là phần kiến thức rất đáng học nếu bạn muốn nâng khả năng diễn đạt, đọc hiểu và cảm nhận văn hóa Trung Hoa. Hãy học theo chủ đề, ghi nhớ bằng ví dụ câu và luyện dùng trong tình huống thực tế để biến thành ngữ thành vốn biểu đạt tự nhiên của riêng bạn.
50 Bộ Thủ Tiếng Trung Thường Gặp Nhất: Chìa Khóa Chinh Phục 80% Chữ Hán
