
Thành ngữ, tục ngữ không chỉ làm cho cách diễn đạt trở nên tự nhiên hơn mà còn chứa đựng nhiều kinh nghiệm sống, quan niệm và nét văn hóa đặc trưng của người Trung Quốc.
Nếu đang học tiếng Trung, việc ghi nhớ một số thành ngữ tục ngữ tiếng Trung thông dụng sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ, hiểu phim ảnh – sách báo tốt hơn và đặc biệt là giao tiếp sinh động hơn.
Trong bài viết này, Tiếng Trung 520 tổng hợp 60 câu thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung quen thuộc theo 3 chủ đề: cuộc sống, học tập và các mối quan hệ. Mỗi câu đều có chữ Hán, Pinyin và giải thích tiếng Việt để bạn dễ học, dễ nhớ và dễ áp dụng.
Thành ngữ và tục ngữ tiếng Trung có gì khác nhau?
Khi học tiếng Trung, bạn sẽ thường gặp ba khái niệm:
- 成语 (chéngyǔ): Thành ngữ, thường có kết cấu cố định và rất nhiều câu gồm 4 chữ Hán.
- 俗语 (súyǔ): Cách nói dân gian, khẩu ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
- 谚语 (yànyǔ): Tục ngữ, thường truyền tải kinh nghiệm hoặc một bài học trong cuộc sống.
Không nhất thiết phải phân biệt quá cứng nhắc khi mới học. Quan trọng nhất là bạn hiểu ngữ nghĩa, hoàn cảnh sử dụng và sắc thái của từng câu.
30 câu thành ngữ tục ngữ tiếng Trung về cuộc sống
Cuộc sống là chủ đề xuất hiện rất nhiều trong thành ngữ Trung Quốc. Có câu đề cao sự kiên trì, có câu nhắc con người sống biết ơn, khiêm tốn hoặc biết thích nghi với hoàn cảnh.
Một cách nói rất gần với tinh thần đề cao giá trị thật là “hữu xạ tự nhiên hương” – thành ngữ nhấn mạnh rằng phẩm chất và năng lực thực sự có sức lan tỏa lâu dài hơn sự phô trương.
| STT | Thành ngữ – tục ngữ | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | 铁杵磨成针 | tiě chǔ mó chéng zhēn | Có công mài sắt, có ngày nên kim |
| 2 | 苦尽甘来 | kǔ jìn gān lái | Hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai |
| 3 | 卧薪尝胆 | wò xīn cháng dǎn | Nếm trải gian khổ, nuôi chí lớn; gần nghĩa “nằm gai nếm mật” |
| 4 | 有志者事竟成 | yǒu zhì zhě shì jìng chéng | Có ý chí, quyết tâm thì cuối cùng sẽ thành công |
| 5 | 安居乐业 | ān jū lè yè | Cuộc sống ổn định, yên cư lạc nghiệp |
| 6 | 吃水不忘挖井人 | chī shuǐ bù wàng wā jǐng rén | Hưởng thành quả không quên người tạo ra nó; gần nghĩa “uống nước nhớ nguồn” |
| 7 | 塞翁失马,焉知非福 | sài wēng shī mǎ, yān zhī fēi fú | Trong họa có thể có phúc, chưa nên vội kết luận tốt xấu |
| 8 | 三十六计,走为上计 | sān shí liù jì, zǒu wéi shàng jì | Ba mươi sáu kế, rút lui là thượng sách |
| 9 | 半信半疑 | bàn xìn bàn yí | Nửa tin nửa ngờ, bán tín bán nghi |
| 10 | 纸包不住火 | zhǐ bāo bù zhù huǒ | Sự thật cuối cùng cũng sẽ bị phơi bày |
| 11 | 急中生智 | jí zhōng shēng zhì | Trong tình thế cấp bách chợt nghĩ ra cách hay; cái khó ló cái khôn |
| 12 | 饮水思源 | yǐn shuǐ sī yuán | Uống nước nhớ nguồn, biết ơn cội nguồn |
| 13 | 树欲静而风不止 | shù yù jìng ér fēng bù zhǐ | Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng |
| 14 | 真金不怕火炼 | zhēn jīn bù pà huǒ liàn | Vàng thật không sợ lửa; người có thực lực không sợ thử thách |
| 15 | 有福同享,有难同当 | yǒu fú tóng xiǎng, yǒu nàn tóng dāng | Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu |
| 16 | 忍无可忍 | rěn wú kě rěn | Không thể chịu đựng thêm được nữa |
| 17 | 功成名就 | gōng chéng míng jiù | Công thành danh toại |
| 18 | 以和为贵 | yǐ hé wéi guì | Lấy hòa khí làm trọng, dĩ hòa vi quý |
| 19 | 欲速则不达 | yù sù zé bù dá | Càng nóng vội càng khó đạt mục tiêu; dục tốc bất đạt |
| 20 | 多才多艺 | duō cái duō yì | Đa tài đa nghệ, có nhiều tài năng |
| 21 | 眉来眼去 | méi lái yǎn qù | Liếc mắt đưa tình, trao đổi ánh mắt với nhau |
| 22 | 辛辛苦苦 | xīn xīn kǔ kǔ | Vất vả, cực nhọc |
| 23 | 梁上君子 | liáng shàng jūn zǐ | Cách nói bóng chỉ kẻ trộm |
| 24 | 人穷志不穷 | rén qióng zhì bù qióng | Có thể nghèo vật chất nhưng không nghèo ý chí |
| 25 | 同甘共苦 | tóng gān gòng kǔ | Đồng cam cộng khổ |
| 26 | 含辛茹苦 | hán xīn rú kǔ | Chịu nhiều cay đắng, gian khổ |
| 27 | 熟视无睹 | shú shì wú dǔ | Nhìn thấy thường xuyên nhưng coi như không thấy |
| 28 | 入乡随俗 | rù xiāng suí sú | Nhập gia tùy tục |
| 29 | 耳根子软 | ěr gēn zi ruǎn | Dễ nghe theo lời người khác, dễ bị tác động |
| 30 | 知足常乐 | zhī zú cháng lè | Biết đủ thường vui |
15 thành ngữ tục ngữ tiếng Trung về học tập
Người Trung Quốc có rất nhiều câu nói đề cao việc học, sự kiên trì, kính trọng thầy cô và tinh thần học hỏi suốt đời.
Đây cũng là nhóm thành ngữ tiếng Trung về học tập rất hữu ích đối với những bạn đang học HSK hoặc muốn tăng khả năng diễn đạt.
| STT | Thành ngữ – tục ngữ | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 31 | 学而时习之 | xué ér shí xí zhī | Học rồi thường xuyên ôn luyện những điều đã học |
| 32 | 三人行,必有我师 | sān rén xíng, bì yǒu wǒ shī | Đi cùng người khác luôn có điều đáng để mình học hỏi |
| 33 | 举一反三 | jǔ yī fǎn sān | Từ một điều suy ra nhiều điều khác |
| 34 | 博古通今 | bó gǔ tōng jīn | Hiểu biết rộng cả chuyện xưa lẫn nay |
| 35 | 活到老,学到老 | huó dào lǎo, xué dào lǎo | Sống đến già, học đến già |
| 36 | 熟能生巧 | shú néng shēng qiǎo | Làm nhiều thành thạo, quen tay hay việc |
| 37 | 温故知新 | wēn gù zhī xīn | Ôn lại kiến thức cũ để hiểu thêm điều mới |
| 38 | 经一事,长一智 | jīng yī shì, zhǎng yī zhì | Trải qua một việc thì thêm một phần hiểu biết |
| 39 | 十年树木,百年树人 | shí nián shù mù, bǎi nián shù rén | Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người |
| 40 | 一字之师 | yī zì zhī shī | Người chỉ bảo, sửa giúp dù chỉ một chữ cũng đáng được coi là thầy |
| 41 | 不学礼,无以立 | bù xué lǐ, wú yǐ lì | Không học lễ nghĩa thì khó đứng vững trong xã hội |
| 42 | 尊师重道 | zūn shī zhòng dào | Tôn sư trọng đạo |
| 43 | 名师出高徒 | míng shī chū gāo tú | Thầy giỏi thường đào tạo nên trò giỏi |
| 44 | 严于律己,宽以待人 | yán yú lǜ jǐ, kuān yǐ dài rén | Nghiêm khắc với bản thân, rộng lượng với người khác |
| 45 | 学无止境 | xué wú zhǐ jìng | Việc học không có điểm dừng |
15 thành ngữ tục ngữ tiếng Trung về gia đình và các mối quan hệ
Tình thân, tình bạn, thầy trò và cách đối nhân xử thế cũng là những chủ đề quen thuộc trong tục ngữ tiếng Trung.
Nếu muốn mở rộng thêm nhóm thành ngữ về sự thủy chung và đồng lòng, bạn có thể tham khảo thành ngữ tiếng Trung “một lòng một dạ” để hiểu thêm sắc thái biểu đạt trong các mối quan hệ.
Dưới đây là 15 câu vừa dễ nhớ vừa có thể bắt gặp trong giao tiếp, phim ảnh hoặc các bài đọc tiếng Trung.
| STT | Thành ngữ – tục ngữ | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 46 | 兄弟如手足 | xiōng dì rú shǒu zú | Anh em như thể tay chân |
| 47 | 有其父必有其子 | yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ | Cha nào con nấy |
| 48 | 一脉相承 | yī mài xiāng chéng | Kế thừa cùng một truyền thống, tư tưởng hoặc dòng phát triển |
| 49 | 前人栽树,后人乘凉 | qián rén zāi shù, hòu rén chéng liáng | Người đi trước gây dựng để người sau được hưởng lợi |
| 50 | 青出于蓝而胜于蓝 | qīng chū yú lán ér shèng yú lán | Thế hệ sau hoặc học trò có thể vượt người đi trước |
| 51 | 爱屋及乌 | ài wū jí wū | Yêu một người mà yêu luôn những gì liên quan đến người ấy |
| 52 | 一回生,二回熟 | yī huí shēng, èr huí shú | Lần đầu còn lạ, lần sau sẽ quen |
| 53 | 攀龙附凤 | pān lóng fù fèng | Tìm cách dựa vào người có quyền thế để cầu lợi |
| 54 | 素不相识 | sù bù xiāng shí | Trước giờ hoàn toàn không quen biết |
| 55 | 唇亡齿寒 | chún wáng chǐ hán | Hai bên có quan hệ mật thiết, một bên gặp nạn thì bên kia cũng bị ảnh hưởng |
| 56 | 尊老爱幼 | zūn lǎo ài yòu | Kính trọng người già, yêu thương trẻ nhỏ |
| 57 | 敬贤重士 | jìng xián zhòng shì | Kính trọng người tài đức |
| 58 | 知子莫若父 | zhī zǐ mò ruò fù | Hiểu con không ai bằng cha |
| 59 | 远亲不如近邻 | yuǎn qīn bù rú jìn lín | Họ hàng xa không bằng láng giềng gần |
| 60 | 患难见真情 | huàn nàn jiàn zhēn qíng | Hoạn nạn mới biết chân tình |
Cách học thành ngữ tiếng Trung nhanh nhớ, lâu quên
Thành ngữ thường ngắn nhưng ý nghĩa lại khá sâu. Vì vậy, chỉ học thuộc chữ Hán và nghĩa tiếng Việt sẽ rất dễ quên. Bạn có thể thử những cách sau.
Với những câu giàu hình ảnh và màu sắc văn chương, chẳng hạn thành ngữ “kim phong ngọc lộ”, người học càng nên tìm hiểu cả điển tích, ngữ cảnh và sắc thái thay vì chỉ dịch từng chữ.
Học thành ngữ theo từng chủ đề
Thay vì học ngẫu nhiên 20–30 câu cùng lúc, hãy chia thành các nhóm như:
- Thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống
- Thành ngữ về học tập
- Thành ngữ về tình yêu, tình bạn
- Thành ngữ về công việc
- Thành ngữ về tính cách con người
Cách học theo nhóm giúp não bộ tạo liên kết và ghi nhớ nhanh hơn.
Đặt thành ngữ vào câu hoàn chỉnh
Ví dụ, thay vì chỉ ghi nhớ:
熟能生巧 – shú néng shēng qiǎo – quen tay hay việc
Hãy học cùng một câu:
多练习汉语口语,慢慢就会熟能生巧。
Luyện nói tiếng Trung nhiều thì dần dần sẽ trở nên thành thạo.
Khi gặp tình huống tương tự, bạn sẽ dễ nhớ lại thành ngữ hơn.
Không nên dịch từng chữ
Một trong những lỗi thường gặp của người mới học là cố dịch từng chữ Hán sang tiếng Việt.
Ví dụ:
爱屋及乌 có nghĩa đen liên quan đến việc “yêu căn nhà thì yêu cả con quạ trên mái nhà”, nhưng nghĩa sử dụng thực tế là vì yêu quý một người mà có thiện cảm với cả những người hoặc sự vật liên quan đến họ.
Vì vậy, hãy ưu tiên học nghĩa cả cụm và ngữ cảnh sử dụng.
Mỗi ngày chỉ cần học 3–5 câu
Không cần cố thuộc cả 60 câu trong một lần.
Bạn có thể:
- Đọc chữ Hán và Pinyin.
- Hiểu nghĩa.
- Đọc thành tiếng 3–5 lần.
- Tự đặt một câu ví dụ.
- Ôn lại sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày.
Duy trì đều đặn sẽ hiệu quả hơn nhiều so với học dồn.
Một số câu thành ngữ tiếng Trung ngắn, dễ nhớ nhất
Nếu mới bắt đầu, bạn có thể ưu tiên 10 câu sau:
- 半信半疑 – bàn xìn bàn yí: bán tín bán nghi
- 入乡随俗 – rù xiāng suí sú: nhập gia tùy tục
- 同甘共苦 – tóng gān gòng kǔ: đồng cam cộng khổ
- 苦尽甘来 – kǔ jìn gān lái: khổ tận cam lai
- 熟能生巧 – shú néng shēng qiǎo: quen tay hay việc
- 温故知新 – wēn gù zhī xīn: ôn cũ biết mới
- 尊师重道 – zūn shī zhòng dào: tôn sư trọng đạo
- 知足常乐 – zhī zú cháng lè: biết đủ thường vui
- 爱屋及乌 – ài wū jí wū: yêu ai yêu cả những điều liên quan đến người ấy
- 欲速则不达 – yù sù zé bù dá: dục tốc bất đạt
Đây đều là những câu tương đối ngắn và có ý nghĩa gần gũi, phù hợp để người học bắt đầu tích lũy vốn thành ngữ.
Thành ngữ tục ngữ tiếng Trung trên đây chứa đựng nhiều bài học thú vị về cuộc sống, học tập, tình thân và cách ứng xử giữa người với người. Khi hiểu được những câu nói này, bạn không chỉ tăng vốn từ mà còn có cơ hội khám phá sâu hơn về tư duy và văn hóa Trung Hoa.
Đừng cố học thuộc tất cả trong một ngày. Hãy chọn mỗi ngày khoảng 3–5 câu, luyện đọc Pinyin, đặt câu và thường xuyên ôn lại. Sau một thời gian, bạn sẽ nhận ra mình có thể hiểu và sử dụng thành ngữ tiếng Trung tự nhiên hơn rất nhiều.
Tiếp tục đồng hành cùng Tiếng Trung 520 để khám phá thêm từ vựng, ngữ pháp, HSK và những kiến thức tiếng Trung hữu ích mỗi ngày nhé!
