
Học từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Trung là một trong những cách mở rộng vốn từ nhanh và hiệu quả. Thay vì ghi nhớ từng từ riêng lẻ, bạn có thể học theo nhóm từ có nghĩa giống nhau hoặc theo từng cặp nghĩa đối lập. Cách học này không chỉ giúp nhớ từ lâu hơn mà còn hỗ trợ rất nhiều khi luyện giao tiếp, đọc hiểu và làm bài thi HSK.
Trong bài viết dưới đây, Tiếng Trung 520 sẽ cùng bạn tìm hiểu từ đồng nghĩa là gì, từ trái nghĩa là gì và tổng hợp những nhóm từ thông dụng kèm chữ Hán, Pinyin và nghĩa tiếng Việt để thuận tiện tra cứu.
Từ đồng nghĩa trong tiếng Trung là gì?
Từ đồng nghĩa trong tiếng Trung là những từ có ý nghĩa giống nhau hoặc tương đối gần nhau. Trong tiếng Trung gọi là:
近义词 /jìnyìcí/: từ gần nghĩa, từ đồng nghĩa.
Ví dụ:
- 漂亮 /piàoliang/: xinh đẹp
- 美丽 /měilì/: xinh đẹp, đẹp đẽ
Hai từ đều mang ý nghĩa “đẹp”, nhưng cách sử dụng có thể khác nhau tùy ngữ cảnh.
Nếu muốn mở rộng vốn chữ Hán theo hướng hệ thống hơn, bạn có thể tham khảo Tam Thiên Tự 三千字 để làm quen thêm với lượng lớn chữ Hán, âm đọc và nghĩa cơ bản.
Vì vậy, khi học từ đồng nghĩa, bạn không nên hiểu rằng tất cả các từ trong cùng một nhóm đều có thể thay thế cho nhau trong mọi câu. Một số từ chỉ gần nghĩa, nhưng khác về sắc thái, ngữ pháp hoặc hoàn cảnh sử dụng.
Tổng hợp các từ đồng nghĩa trong tiếng Trung
Dưới đây là những nhóm từ đồng nghĩa và gần nghĩa thường gặp.
| STT | Từ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | 做、干、弄、作、搞、当、办 | zuò, gàn, nòng, zuò, gǎo, dāng, bàn | Làm, thực hiện |
| 2 | 大约、大概、上下、左右 | dàyuē, dàgài, shàngxià, zuǒyòu | Khoảng, xấp xỉ |
| 3 | 脚踏车、自行车、单车 | jiǎotàchē, zìxíngchē, dānchē | Xe đạp |
| 4 | 为止、到现在 | wéizhǐ, dào xiànzài | Cho đến, cho đến hiện tại |
| 5 | 死、死亡、去世、安息、长眠、作古 | sǐ, sǐwáng, qùshì, ānxī, chángmián, zuògǔ | Chết, qua đời |
| 6 | 打、拍 | dǎ, pāi | Đánh, vỗ |
| 7 | 赶、追 | gǎn, zhuī | Đuổi, đuổi theo |
| 8 | 别的、其他 | biéde, qítā | Khác, những cái khác |
| 9 | 以前、之前 | yǐqián, zhīqián | Trước đây, trước đó |
| 10 | 汽车、小车 | qìchē, xiǎochē | Ô tô, xe con |
| 11 | 止、停、停止 | zhǐ, tíng, tíngzhǐ | Dừng, ngừng |
| 12 | 疼、痛 | téng, tòng | Đau |
| 13 | 简单、单纯 | jiǎndān, dānchún | Đơn giản, đơn thuần |
| 14 | 家乡、老家 | jiāxiāng, lǎojiā | Quê hương, quê nhà |
| 15 | 当时、那时 | dāngshí, nàshí | Khi đó, lúc đó |
| 16 | 终于、最后、到底 | zhōngyú, zuìhòu, dàodǐ | Cuối cùng |
| 17 | 总共、一共 | zǒnggòng, yígòng | Tổng cộng |
| 18 | 和、与、跟 | hé, yǔ, gēn | Và, với |
Từ trái nghĩa trong tiếng Trung là gì?
Từ trái nghĩa trong tiếng Trung là những từ có ý nghĩa đối lập nhau. Trong tiếng Trung gọi là:
反义词 /fǎnyìcí/: từ trái nghĩa.
Ví dụ:
大 /dà/: lớn
↔
小 /xiǎo/: nhỏ
Hoặc:
快 /kuài/: nhanh
↔
慢 /màn/: chậm
Học từ trái nghĩa theo từng cặp giúp người học tạo được sự liên kết giữa các từ, nhờ đó ghi nhớ nhanh hơn so với học riêng lẻ.
Tổng hợp các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Trung
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 1
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 1 | 让 | ràng | Nhường | 争 | zhēng | Tranh giành |
| 2 | 离别 | líbié | Chia xa | 相逢 | xiāngféng | Gặp lại, tương phùng |
| 3 | 缺 | quē | Thiếu | 满 | mǎn | Đầy |
| 4 | 安全 | ānquán | An toàn | 危险 | wēixiǎn | Nguy hiểm |
| 5 | 新 | xīn | Mới | 旧 | jiù | Cũ |
| 6 | 长 | cháng | Dài | 短 | duǎn | Ngắn |
| 7 | 毁 | huǐ | Hủy, phá | 誉 | yù | Khen ngợi, danh tiếng |
| 8 | 扔 | rēng | Ném | 接 | jiē | Đón, bắt lấy |
| 9 | 拾 | shí | Nhặt | 丢 | diū | Làm mất, vứt |
| 10 | 难看 | nánkàn | Xấu | 漂亮 | piàoliang | Đẹp |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 2
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 11 | 慌张 | huāngzhāng | Hoảng hốt | 镇定 | zhèndìng | Bình tĩnh |
| 12 | 简单 | jiǎndān | Đơn giản | 复杂 | fùzá | Phức tạp |
| 13 | 穷 | qióng | Nghèo | 富 | fù | Giàu |
| 14 | 恩 | ēn | Ơn | 怨 | yuàn | Oán |
| 15 | 甜 | tián | Ngọt | 苦 | kǔ | Đắng |
| 16 | 低 | dī | Thấp | 高 | gāo | Cao |
| 17 | 结束 | jiéshù | Kết thúc | 开始 | kāishǐ | Bắt đầu |
| 18 | 冷静 | lěngjìng | Bình tĩnh | 紧张 | jǐnzhāng | Căng thẳng |
| 19 | 发 | fā | Phát, gửi | 收 | shōu | Nhận, thu |
| 20 | 忙 | máng | Bận | 闲 | xián | Nhàn |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 3
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 21 | 忘 | wàng | Quên | 记 | jì | Nhớ |
| 22 | 睡 | shuì | Ngủ | 醒 | xǐng | Tỉnh |
| 23 | 黎明 | límíng | Bình minh | 黄昏 | huánghūn | Hoàng hôn |
| 24 | 面 | miàn | Mặt, phía trước | 背 | bèi | Lưng, phía sau |
| 25 | 根 | gēn | Gốc | 梢 | shāo | Ngọn |
| 26 | 充满 | chōngmǎn | Tràn đầy | 空白 | kòngbái | Trống |
| 27 | 痛苦 | tòngkǔ | Đau khổ | 幸福 | xìngfú | Hạnh phúc |
| 28 | 和平 | hépíng | Hòa bình | 战争 | zhànzhēng | Chiến tranh |
| 29 | 成功 | chénggōng | Thành công | 失败 | shībài | Thất bại |
| 30 | 胖 | pàng | Béo | 瘦 | shòu | Gầy |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 4
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 31 | 好 | hǎo | Tốt | 坏 | huài | Xấu, tệ |
| 32 | 轻 | qīng | Nhẹ | 重 | zhòng | Nặng |
| 33 | 干 | gān | Khô | 湿 | shī | Ướt |
| 34 | 香 | xiāng | Thơm | 臭 | chòu | Hôi |
| 35 | 软 | ruǎn | Mềm | 硬 | yìng | Cứng |
| 36 | 强 | qiáng | Mạnh | 弱 | ruò | Yếu |
| 37 | 松 | sōng | Lỏng | 紧 | jǐn | Chặt |
| 38 | 远 | yuǎn | Xa | 近 | jìn | Gần |
| 39 | 快 | kuài | Nhanh | 慢 | màn | Chậm |
| 40 | 生 | shēng | Sống | 死 | sǐ | Chết |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 5
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 41 | 清楚 | qīngchu | Rõ ràng | 模糊 | móhu | Mơ hồ |
| 42 | 舒服 | shūfu | Thoải mái | 难受 | nánshòu | Khó chịu |
| 43 | 聪明 | cōngming | Thông minh | 笨 | bèn | Ngốc |
| 44 | 勤快 | qínkuai | Chăm chỉ | 懒 | lǎn | Lười |
| 45 | 便宜 | piányi | Rẻ | 贵 | guì | Đắt |
| 46 | 干净 | gānjìng | Sạch | 脏 | zāng | Bẩn |
| 47 | 男 | nán | Nam | 女 | nǚ | Nữ |
| 48 | 进 | jìn | Vào | 出 | chū | Ra |
| 49 | 来 | lái | Đến | 去 | qù | Đi |
| 50 | 穿 | chuān | Mặc | 脱 | tuō | Cởi |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 6
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 51 | 开 | kāi | Mở | 关 | guān | Đóng |
| 52 | 推 | tuī | Đẩy | 拉 | lā | Kéo |
| 53 | 吞 | tūn | Nuốt | 吐 | tǔ | Nhổ, nôn ra |
| 54 | 合上 | héshàng | Khép lại | 打开 | dǎkāi | Mở ra |
| 55 | 直 | zhí | Thẳng | 弯 | wān | Cong |
| 56 | 正 | zhèng | Ngay, thẳng | 斜 | xié | Nghiêng |
| 57 | 厚 | hòu | Dày | 薄 | báo | Mỏng |
| 58 | 宽 | kuān | Rộng | 窄 | zhǎi | Hẹp |
| 59 | 光滑 | guānghuá | Trơn, nhẵn | 粗糙 | cūcāo | Thô ráp |
| 60 | 大 | dà | Lớn | 小 | xiǎo | Nhỏ |
Các cặp từ trái nghĩa thông dụng – Phần 7
| STT | Từ 1 | Pinyin | Nghĩa | Từ trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
| 61 | 安静 | ānjìng | Yên tĩnh | 吵 | chǎo | Ồn ào |
| 62 | 瘪 | biě | Xẹp | 鼓 | gǔ | Phồng |
| 63 | 难看 | nánkàn | Xấu | 漂亮 | piàoliang | Đẹp |
| 64 | 粗 | cū | To, thô | 细 | xì | Nhỏ, mảnh |
| 65 | 长 | cháng | Dài | 短 | duǎn | Ngắn |
Một số cặp từ trái nghĩa tiếng Trung cơ bản nên nhớ trước
Nếu mới bắt đầu học tiếng Trung, bạn không nhất thiết phải học thuộc toàn bộ danh sách cùng lúc. Hãy ưu tiên những cặp xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp:
- 大 /dà/ – 小 /xiǎo/: lớn – nhỏ
- 多 /duō/ – 少 /shǎo/: nhiều – ít
- 高 /gāo/ – 低 /dī/: cao – thấp
- 长 /cháng/ – 短 /duǎn/: dài – ngắn
- 快 /kuài/ – 慢 /màn/: nhanh – chậm
- 新 /xīn/ – 旧 /jiù/: mới – cũ
- 好 /hǎo/ – 坏 /huài/: tốt – xấu
- 远 /yuǎn/ – 近 /jìn/: xa – gần
- 贵 /guì/ – 便宜 /piányi/: đắt – rẻ
- 胖 /pàng/ – 瘦 /shòu/: béo – gầy
- 干净 /gānjìng/ – 脏 /zāng/: sạch – bẩn
- 聪明 /cōngming/ – 笨 /bèn/: thông minh – ngốc
- 安全 /ānquán/ – 危险 /wēixiǎn/: an toàn – nguy hiểm
- 成功 /chénggōng/ – 失败 /shībài/: thành công – thất bại
- 开始 /kāishǐ/ – 结束 /jiéshù/: bắt đầu – kết thúc
Ví dụ về từ trái nghĩa trong câu tiếng Trung
大 – 小: lớn – nhỏ
这个房间很大,那个房间比较小。
Zhège fángjiān hěn dà, nàge fángjiān bǐjiào xiǎo.
Căn phòng này rất lớn, căn phòng kia tương đối nhỏ.
快 – 慢: nhanh – chậm
你走得太快了,我走得比较慢。
Nǐ zǒu de tài kuài le, wǒ zǒu de bǐjiào màn.
Bạn đi nhanh quá, tôi đi tương đối chậm.
贵 – 便宜: đắt – rẻ
这件衣服太贵了,那件比较便宜。
Zhè jiàn yīfu tài guì le, nà jiàn bǐjiào piányi.
Bộ quần áo này đắt quá, bộ kia rẻ hơn.
成功 – 失败: thành công – thất bại
成功和失败都是人生的一部分。
Chénggōng hé shībài dōu shì rénshēng de yí bùfen.
Thành công và thất bại đều là một phần của cuộc sống.
开始 – 结束: bắt đầu – kết thúc
课程上午八点开始,十点结束。
Kèchéng shàngwǔ bā diǎn kāishǐ, shí diǎn jiéshù.
Buổi học bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 10 giờ.
Cách học từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Trung hiệu quả
Học từ theo từng cặp
Với từ trái nghĩa, thay vì chỉ học một từ:
高 /gāo/: cao
hãy học ngay:
高 /gāo/: cao ↔ 低 /dī/: thấp
Khi não bộ tạo được mối liên hệ giữa hai khái niệm đối lập, việc nhớ lại từ thường dễ dàng hơn.
Học từ đồng nghĩa theo ngữ cảnh
Không nên học từ đồng nghĩa bằng cách ghi:
A = B = C
Thay vào đó, hãy ghi thêm một câu ví dụ để biết từ nào phù hợp trong hoàn cảnh nào.
Ví dụ:
家乡 /jiāxiāng/: quê hương
我的家乡很漂亮。
Wǒ de jiāxiāng hěn piàoliang.
Quê hương của tôi rất đẹp.
老家 /lǎojiā/: quê nhà, nhà cũ ở quê
春节我准备回老家。
Chūnjié wǒ zhǔnbèi huí lǎojiā.
Tết tôi dự định về quê.
Cả hai đều liên quan đến “quê”, nhưng sắc thái sử dụng không hoàn toàn giống nhau.
Đặt câu với cả hai từ trái nghĩa
Ví dụ khi học:
胖 /pàng/: béo
瘦 /shòu/: gầy
Bạn có thể đặt câu:
哥哥比较胖,弟弟比较瘦。
Gēge bǐjiào pàng, dìdi bǐjiào shòu.
Anh trai khá béo, em trai khá gầy.
Một câu đã giúp bạn ôn được cả hai từ.
Dùng flashcard
Mặt trước có thể ghi:
成功
Mặt sau ghi:
chénggōng – thành công
反义词: 失败 /shībài/ – thất bại
Cách này đặc biệt hữu ích khi ôn từ vựng HSK.
Ôn lại theo chủ đề
Có thể chia từ thành từng nhóm:
- Tính chất: 大 – 小, 高 – 低, 软 – 硬
- Tốc độ: 快 – 慢
- Khoảng cách: 远 – 近
- Trạng thái: 忙 – 闲, 醒 – 睡
- Cảm xúc: 幸福 – 痛苦
- Hành động: 推 – 拉, 进 – 出, 来 – 去
- Đánh giá: 好 – 坏, 漂亮 – 难看
Cách phân loại này giúp việc ghi nhớ có hệ thống hơn.
Khi ôn theo chủ đề, bạn cũng có thể kết hợp những nhóm từ gần gũi với đời sống như từ vựng tiếng Trung về trang điểm để luyện cách ghi nhớ từ theo ngữ cảnh cụ thể thay vì học rời rạc.
Tại sao nên học từ đồng nghĩa và trái nghĩa khi học HSK?
Việc học từ theo nhóm mang lại nhiều lợi ích:
- Mở rộng vốn từ nhanh hơn.
- Dễ liên tưởng và ghi nhớ.
- Hiểu chính xác hơn sắc thái của từng từ.
- Cải thiện khả năng đọc hiểu.
- Hỗ trợ làm bài chọn từ và điền từ.
- Giúp câu nói, câu viết phong phú hơn.
- Tránh lặp đi lặp lại một từ khi giao tiếp hoặc viết tiếng Trung.
Để luyện khả năng diễn đạt linh hoạt hơn trong câu ngắn và văn phong đời thường, bạn có thể đọc thêm các status tiếng Trung hay rồi thử thay thế từ đồng nghĩa hoặc đối chiếu các cặp trái nghĩa ngay trong từng câu.
Đặc biệt, ở các cấp độ HSK cao hơn, việc chỉ biết nghĩa tiếng Việt của một từ là chưa đủ. Người học cần hiểu từ đó khác những từ gần nghĩa như thế nào và thường kết hợp với từ nào.
Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trong tiếng Trung
| Tiêu chí | Từ đồng nghĩa 近义词 | Từ trái nghĩa 反义词 |
| Quan hệ ý nghĩa | Giống hoặc gần giống nhau | Đối lập nhau |
| Ví dụ | 以前 – 之前 | 大 – 小 |
| Cách học | Chú ý sắc thái và ngữ cảnh | Học thành từng cặp |
| Mục tiêu | Mở rộng cách diễn đạt | Tăng khả năng liên tưởng |
| Lưu ý | Không phải lúc nào cũng thay thế nhau | Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa tùy ngữ cảnh |
Học từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Trung theo nhóm là một cách đơn giản nhưng rất hiệu quả để mở rộng vốn từ. Chỉ với một từ mới, bạn có thể học thêm từ gần nghĩa, từ trái nghĩa và đồng thời hiểu sâu hơn về cách sử dụng từ trong từng ngữ cảnh.
Thay vì cố gắng học toàn bộ danh sách trong một lần, hãy bắt đầu với những cặp cơ bản như 大 – 小, 快 – 慢, 远 – 近, 贵 – 便宜, 好 – 坏, sau đó mở rộng dần theo từng chủ đề.
Hy vọng bảng tổng hợp trên sẽ giúp bạn học từ vựng tiếng Trung dễ nhớ và có hệ thống hơn. Đừng quên lưu lại bài viết và thường xuyên ôn tập cùng Tiếng Trung 520 để tích lũy thêm nhiều từ vựng hữu ích nhé!
